Da thuộc & Cách bảo quản sản phẩm da


Các loại da thuộc

Trong thời gian vừa qua chúng tôi gặp rất nhiều câu hỏi của các bạn về phân biệt các loại da hoặc nên chọn loại da nào để làm ví, làm túi xách, balo,…Hôm nay Wildcat genuine leather hân hạnh gửi các bạn một bài tổng hợp chia sẻ về điều này. Có thắc mắc gì các bạn cứ để lại bình luận bên dưới nhé.


1. Thuộc da như thế nào ?

Theo cách truyền thống, ta sẽ dùng tanin (là một lớp các hóa chất polyphenol làm se, có mặt tự nhiên trong vỏ cây và lá của nhiều loài thực vật) hoặc các khoáng chất (thường là Crom hoặc phèn, các muối zirconi, titan, sắt, hoặc bằng các kết hợp giữa chúng). Thuộc da sống thành da thuộc là một quá trình làm thay đổi vĩnh viễn cấu trúc protein của da. Sản xuất “da sống thô” (da không thuộc nhưng là da làm nguyên liệu sản xuất) không yêu cầu sử dụng tanin. Để sản xuất da sống thô, người ta ngâm chúng vào một loại dung dịch (nước vôi hay nước tro) để loại bỏ thịt, mỡ và lông, sau đó cạo sạch bằng một con dao hơi cùn, rồi sấy khô. Nhúng hoặc ngâm vào hai dung dịch nói trên còn có tác dụng làm sạch các mảng thớ sợi của da và cho phép hóa chất thuộc da thấm vào, do đó tất cả các bước của sản xuất da sống thô (trừ sấy khô) thường là những bước mở đầu cho một quy trình phức tạp trong thuộc da và sản xuất da thuộc.   

1.1 Da Full-grain 

Da nguyên tấm full-grain là loại da không bị chà cát và đánh bóng; bề mặt được giữ nguyên vẹn trước khi được áp lên một lớp phủ ngoài. Nói về độ bền và độ chắc chắn thì da full-grain là số 1, bởi đây là lớp da ngay dưới lớp lông của con vật. Da full-grain còn có khả năng chống ẩm cao vì các lớp mô liên kết với nhau rất chặt chẽ. Nếu bạn sử dụng da full-grain, theo thời gian dài, bạn sẽ thấy bề mặt sản phẩm thêm đẹp và bóng mịn hơn dù không qua quá trình xử lý nào. Lý do là vì các mô tế bào da có khả năng tự phát triển ra lớp phủ bóng mới (lớp patina)

1.2 Da Top-grain

Da top-grain là loại da giống với full-grain. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý, người ta mài đi một lớp làm cho lớp da mỏng và mềm hơn. Ngoài ra, bề mặt da cũng được đánh bóng để giúp da đẹp hơn. Nhiều loại còn được phủ một lớp chống biến màu để màu sắc không bị mờ, nhòe hoặc thay đổi trong suốt thời gian dài sử dụng. Tất nhiên, da top-grain không thể bền như da full-grain, nó cũng dễ rạn nứt nhanh hơn, nhưng bởi độ đẹp, mềm và nhiều màu sắc nên loại da này thường được sử dụng để sản xuất các loại túi xách, ví…

1.3 Da Corrected (da điều chỉnh)

Da điều chỉnh là bất kì loại da nào có sử dụng hạt nhân tạo phủ lên bề mặt da. Miếng da được sử dụng để làm ra loại da này không đủ tiêu chuẩn để tạo ra da màu rám (vegetable-tanned) và da aniline. Đối với loại da này, những vết không hoàn hảo sẽ được chỉnh sửa hoặc chà bóng, rồi thêm vào những hạt nhân tạo để tạo ấn tượng và được bọc ngoài bằng màu nhuộm. Hầu hết da corrected-grain được sử dụng để làm da nhuộm màu, màu sắc sẽ giúp che giấu những khuyết điểm và những vết chỉnh sửa. Da corrected-grain có thể chia thành hai loại thành phẩm chính là semi-aniline và da nhuộm màu.

1.4 Da Split / Genuine / Suede

Là lớp dưới của bộ da sau khi đã lấy đi phần da trên cùng. Nó có thể được xử lý thành da lộn (suede) hoặc da tách lớp & phủ bề mặt. Da tách lớp và phủ bề mặt (coated-split) thường cứng và kém bền hơn da top-grain. Do lớp da thật bên trong và lớp phủ nhân tạo bên ngoài có độ dãn nở khác nhau, nên trong điều kiện thời tiết nóng ẩm như ở Việt Nam, da vẫn có thể bị bong tróc, gãy nếp sau một thời gian sử dụng nhất định. Độ bền của da tách lớp phụ thuộc nhiều vào chất lượng của lớp phủ nhân tạo trên bề mặt da, điều này bằng mắt thường rất khó đánh giá. Tuy nhiên, ưu điểm của da tách lớp và phủ bề mặt, là có thể tạo nên những tấm da có độ cứng nhất định, phù hợp để chế tác các loại túi, ví có form cứng, hộp rất thời trang– Điều mà da nguyên miếng rất khó làm được (vì da nguyên miếng càng dùng sẽ càng mềm, nếu để lớp da miếng thật dày để có độ cứng cần thiết thì túi/ví lại quá nặng, không tiện sử dụng).


2. Tên một số loại da: 

DA FULL ANILINE/SAUVAGE: Là loại da đáng tiền nhất vì vẻ ngoài thu hút và sự mềm mại tự nhiên của chúng. Với loại da này, trong quá trình thuộc da, người ta không có lớp phủ màu trên bề mặt. Trong sản xuất các sản phẩm da, chúng thuộc hàng da đắt đỏ bậc nhất vì chỉ có những phần tốt nhất được lựa chọn mới có thể sản xuất ra da full-aniline. Da full-aniline dễ thấm nước vì có độ xốp tự nhiên. Ngoài ra, vì không có lớp phủ ngoài nên da thoáng khí và mềm mại, có độ đàn hồi tốt, khó bị gãy hơn các loại da khác.

DA PULL UP ANILINE: Đây là 1 loại da Aniline (đã mô tả ở trên) có thêm 1 lớp trên cùng xử lý bằng cách đánh dầu và/hoặc sáp. Loại da này còn gọi là da Pull Up, và được thiết kế để “chịu đựng” suốt thời gian sử dụng. Nó có tính chất tương tự như da Aniline nhưng sử dụng vào những hoàn cảnh khắc nghiệt hơn, lớp dầu sau thời gian sử dụng sẽ bị phai dần để lộ ra 1 vùng có màu sáng hơn – tương tự như vệt bóng sáng ở những nơi bị cọ xát nhiều trên quần áo. Đồng thời những vùng này cũng rất dễ trầy xước, chỉ có thợ thuộc da mới có đồ nghề đặc biệt được thiết kế để phục hồi “vóc dáng” của da Pull Up.

DA SEMI-ANILINE corrected: Da Semi-Aniline vừa được nhuộm, vừa có một lớp phủ mỏng trên bề mặt da, là sự kết hợp giữa mềm mại mà bề mặt da vẫn được bảo vệ tốt bằng cách nhuộm da trước rồi mới phủ một lớp bảo vệ lên trên cùng. Sở dĩ vẫn giữ được độ mềm mại là vì lớp phủ trên bề mặt chỉ rất mỏng thôi.

DA PIGMENTED: Là da đã được điều chỉnh để giảm thiểu những lỗi tự nhiên như vết trầy xước và một số khuyết điểm khác trên miếng da. Sau đó được lên màu bằng cách phủ một lớp sắc tố đục và dập nổi bằng mẫu hạt để bảo đảm tính đồng nhất màu sắc và chống phai màu.

DA LỘN (suede/split): Đây là lớp da mặt trong cùng của da (lớp split có nói tới ở phần trên), và được mài để có được bề mặt da bằng phẳng hơn. lớp này có độ bền kém hơn so với các loại da full-grain. Một số người gọi da lộn là da mặt thịt của miếng da.

DA NUBUCK: Cũng là da Aniline nhưng bề mặt đã được chà bóng và có tạo một lớp giống như nhung trên miếng da. Rất nhiều người nhầm lẫn loại da này với da lộn (mới được nói ở trên), Nubuck là một hiệu ứng được áp dụng trên mặt hạt của da. Việc chà bóng này sẽ phá vỡ kết cầu bề mặt của da và thậm chí còn làm nó trở nên mềm mại hơn nhưng cũng sẽ dễ thấm hơn.

DA BYCAST: Đây là một lọai khác của da Split. Da Bycast được sản xuất từ lớp da Split dưới cùng. Đầu tiên, người ta cho nóng chảy một loại keo phủ lên bề mặt, sau đó lăn lên một tấm film polyurethane màu. Nó thường được sản xuất màu tối và căng ra để cho màu sáng hơn. Loại da này rất dễ trầy. Ngày nay chúng được sử dụng nhiều trong sản xuất đồ nội thất còn trước đây chỉ được sử dụng để làm túi xách, dây nịt. Loại sản phẩm này có chất lượng rất vô chừng. Để bảo quản tốt nên chú ý rằng nhiệt độ phòng phải giữ dưới 30 độ C. Vì lớp trên cùng có một lớp polyurethane nên không nên sử dụng những loại xi đánh bóng thông thường. Những nhà sản xuất da đã phát triển một loại kem chăm sóc và bảo quản cho loại da đặc biệt này, giá thành tương tự maxi kit.

Và trên thế giới vẫn còn rất nhiều các khái niệm về da khác mà trong phạm vi bài viết không thể nhắc tới hết tất cả được. trên đây là các loại và những cái tên thông dụng ở Việt Nam.


Chia sẻ:

Bài viêt cùng danh mục:

Viết Bình luận